Chào mừng bạn đến với website trường THCS Huỳnh Văn Nghệ - Gò Vấp (Địa chỉ: 237/65 Phạm Văn Chiêu, Phường 14, quận Gò Vấp; SĐT: 028.6274.3393 - 028.6684.0917; Email: thcshuynhvannghe.govap@hcm.edu.vn)
Thứ ba, 27/8/2019, 0:0
Lượt đọc: 3119

Bài 1: Vị trí địa lí, địa hình và khoáng sản

Giáo viên: Thầy Nguyễn Bá Thắng

TUẦN 1:

Ngày soạn:_____________

Ngày dạy:_____________

VỊ TRÍ ĐỊA LÍ -ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢNTiêt 1: Bài 1:

 

 

 

I/ MỤC TIÊU: Sau bài học HS cần nắm được

1/ Kiến thức:

  • Hiểurõ đặc điểm về vị trí địa lí, đặc điểm hình dạng địa hình và khoáng sản của Châu Á.
  • Củng cố và phát triển các kỹ năng đọc, phân tích và so sánh đối tượng trên lược đồ.

2/ Kỹ năng: Củng cố và phát triển các kỹ năng đọc, phân tích, so sánh và trao đổi thảo luận các đối tượng địa lí trên lược đồ.

3/ Thái độ:

  • Có thái độ yêu thích thiên nhiên.
  • Sử dụng và khai thác tài nguyên khoáng sản một cách hợp lí.

 

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1/ Chuẩn bị của GV:

  • Bản đồ tự nhiên TG.
  • Bản đồ tự nhiên Châu Á.
  • Tranh ảnh về các dãy núi, sơn nguyên, đồng bằng châu Á.
  • Lược đồ vị trí địa lí châu Á trên Quả Địa Cầu.

2/ Chuẩn bị của HS: SGK; Tập bản đồ Tg và các châu lục TG , tập bản đồ.

III/ PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, phát vấn, so sánh, bàn tay bột, đàm thoại gợi mở.

IV/ TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:

1/ Ổn định: (1 phút)

2/ Kiểm tra bài cũ: 3 phút (Thông qua). Tuy nhiên, GV cần giới thiệu sơ nét về chương trình địa lí lớp 8.

3/ Bài mới:

* Vào bài: (1 phút)

Pha 1: Tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề

 Quan sát lược đồ các châu lục và đại dương TG, xác định các châu lục mà em đã học ở lớp 7. Như vậy châu lục nào chúng ta chưa tìm hiểu, châu lục đó nằm ở vị trí như thế nào? Đặc điểm địa hình ra sao, có những đặc điểm gì về tài nguyên sản, chúng ta cùng nhau tìm hiểu trong bài học hôm nay.

Hoạt động trên lớp của thầy và trò

Thời gian

Nội dung bài ghi

* HOẠT ĐỘNG 1:

- Mục tiêu: Giúp HS nắm được vị trí giới hạn của Châu Á. Qua đó rèn kỹ năng đọc lược đồ, xác định vị trí địa lí và giới hạn của Châu Á.

- Đồ dùng dạy học: SGK; Số liệu DT các châu luc trên TG; Hình 1.1.

- Phương pháp: Trực quan; Diễn giảng; Phân tích.

 

Cách tiến hành

Pha 2. Bộc lộ quan niệm ban đầu của học sinh.

  • HS nêu lên các vấn đề của bài học cần tìm hiểu.
  • Gv chốt lại trên bảng phụ các vấn đề hs cần tìm hiểu(vị trí địa lí, diện tích, địa hình, khoáng sản).
  • GV xác định vị trí châu Á trên bản đồ tự nhiên TG. Sau đó, gọi 1 HS xác định lại vị trí châu Á( Gv có thể cho HS xác định trên bảng tương tác khoanh vùng vị trí châu Á)

* Trực quan: Hình1.1 SGK.

Châu Á thuộc lục địa nào? ( Á- Âu)

  • Qua bảng số liệu sau đây, so sánh diện tích Châu Á với các Châu lục khác?

     

    Châu

    Âu

    Mỹ

    Úc

    Phi

    ĐD

    Á

    DT (tr. km2)

    10,5

    42

    9,5

    30,3

     

    8,5

     

    44,4

     

     

    Châu Á nằm hoàn toàn ở nửa nào? ( NC Bắc)

  • Điểm cực Bắc và cực Nam phần đất liền của Châu Á nằm trên những vĩ độ địa lí nào?

    ( 77044’B- 1016/ B)

  • Xác định trên bản đồ châu Á tiếp giáp các đại dương và châu lục nào?Ngăn cách với Châu Âu bởi dãy núi nào?(Ngăn cách Châu Âu qua dãy Uran, giáp3 đại dương TBD- ẤĐD-BBD.)

     

  • Quan sát H1.1: Cho biết chiều dài từ cực B-> Nam, từ cực T->Đ là bao nhiêu km?
  • Với vị trí như trên đã có ảnh hưởng ra sao đến khí hậu của Châu Á?

( KH Châu Á phân hóa đa dạng từ B-N, Đ-T)

 

* HOẠT ĐỘNG 2:

 

- Mục tiêu: Giúp HS nắm được Châu Á gồm có những dạng địa hình nào? Đặc điểm của mỗi dạng? Khoáng sản được phân bố ở đâu? Qua đó rèn kỹ năng đọc lược đồ, xác định vị trí phân bố các loại khoáng sản, các dạng địa hình.

- So sánh địa hình Châu Á với địa hình chau lục khác.

- Giáo dục HS ý thức khai thác và sử dụng tài nguyên một cách hợp lí, tiết kiệm.

- Đồ dùng dạy học: SGK (Hình 1.2); bản đồ tự nhiên TG, Atlat TG, tranh ảnh các dãy núi, sơn nguyên, đồng bằng châu Á.

- Phương pháp: Trực quan; Diễn giảng; Phân tích, “bàn tay nặn bột”.

 

Cách tiến hành:

Pha 3: Đề xuất câu hỏi hay giả thuyết và thiết kế phương án thực nghiệm.

HS chọn nội dung thảo luận, thuyết trình của nhóm mình và đề xuất phương hướng giải quyết nội dung mà nhóm để chọn.

- Trực quan Hình 1.2 SGK, Atlat TG . HS chọn nội dung thảo luận, trao đổi, sau đó trình bày trên bản đồ về nội dung mình đã chọn.

+ Dãy núi cao( Nhóm )

+ Sơn nguyên( Nhóm)

+ Đồng bằng (Nhóm )

+ Khoáng sản ( Nhóm )

 

Dãy núi

Sơn nguyên

Đồng bằng

K.sản

Tên các dạng địa hình và K. sản

 

 

 

 

 

-Đặc điểm

- Phân bố

- Hướng

 

 

 

 

Pha 4: Tiến hành thực nghiệm tìm tòi – nghiên cứu

HS thuyết trình theo nội dung mà mình đã chọn.

v Nhóm: Xác định tên các dãy núi, hướng núi, sự phân bố.

v Nhóm: Xác định tên các sơn nguyên, sự phân bố.

v Nhóm: Xác định tên các đồng bằng, sự phân bố.

vNhóm: Các khoáng sản chủ yếu ? Dầu mỏ khí đốt tập trung ở những nơi nào? Giá trị của loại khoáng sản này? ( Dầu mỏ khí đốt tập trung ở Tây Nam Á, có giá trị lớn trong sản xuất và sinh hoạt)

- Sau thời gian thảo luận HS đại diện các nhóm trình bày nội dung kiến thức của nhóm, đồng thời có ý kiến bổ sung cho các nhóm khác.

 

Trong quá trình thuyết trình cần đặt câu hỏi tương tác với nhóm khác.

  • Dựa vào vốn kiến thức của em ở lớp 7, em hãy so sánh địa hình Châu Á với Châu Âu và Châu Mỹ?
  • Pha 5: Kết luận và hợp thức hóa kiến thức

- GV chốt lại kiến thức:

+ Địa hình Châu Á rất đa dạng, phức tạp gồm phần lớn là các đồi núi cao, cao nguyên và sơn nguyên tập trung ở giữa, còn lại là đồng bằng nhỏ hẹp, ven biển , một số đồng bằng lớn như: Lưỡng Hà; Iran; Tây Xi-bia;…

+ Địa hình Châu Á cao và đồ sộ hơn Châu Âu, với diện tích đồi núi chiếm đa số.

  • Dựa vào thực tế ngày nay, em hãy cho biết thực trạng nguồn tài nguyên khoáng sản Châu Á và VN ra sao? Biện pháp khắc phục?

(Hiện nay nguồn tài nguyên trên Châu Á và VN đang có nguy cơ bị cạn kiệt. Do đó, cần phải có ý thức khai thác và sử dụng tài nguyên một cách hợp kí, tiết kiệm.)

- GV giáo dục HS về ý thức sử dụng tài nguyên hợp lí tiết kiệm.

Liên hệ việc sử dụng TNKS ở VN.

12’

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

23’

 

I/ Vị trí địa lí và kích thước của châu lục:

 

- Nằm trong lục địa Á- Âu, diện tích

44,4 triệu km2.

 

- Trải dài từ vùng cực Bắc( 770 44’ B) đến xích đạo(10 16’ B).

 

- Tiếp giáp Châu Âu, Phi,TBD, BBD, AĐD. Ngăn cách Châu Âu qua dãy Uran.

 

- Chiều dài từ cực B-N là 8500km, từ T-Đ là 9200km.

=> Khí hậu phân hóa từ B-N, T-Đ.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II/ Đặc điểm địa hình và khoáng sản:

 

 

1- Đặc điểm địa hình:

  1. a. Đồi núi:

 

- Hệ thống núi, sơn nguyên cao và đồ sộ bậc nhất TG.

 

- Núi chạy theo 2 hướng chính: Đ-T hoặc gần Đ-T, và B-N hoặc gần B-N.

 

- Tập trung ở phần trung tâm.

 

b. Đồng bằng:

- Rộng bậc nhất TG.

=> Địa hình bị chia cắt phức tạp.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2- Khoáng sản:

- Có nguồn khoáng sản phong phú như: Crôm, sắt, đồng, than…quan trọng nhất là dầu mỏ, khí đốt, kim loại màu.

4- Kết luận toàn bài: (4 phút)

1. HS điền vào chỗ trống những nội dung còn thiếu trong câu sau:

Châu Á nằm từ vĩ độ……………đến vĩ độ……………..Tiếp giáp với châu lục……………………..và các đại dương……………………………………

2. Nối các dòng sông chính chảy trên các đồng bằng Châu Á:

  1. S. Hoàng Hà.1. Đb Ấn Hằng.
  2. S. Trường Giang.2. Đb. Hoa Trung.
  3. S. Ấn- Hằng.3. Đb. Hoa Bắc.
  4. S. Obi, S.Oienixay.4. Đb. Lưỡng Hà.
  5. S. Tigiơ; S. Ơraphat.5. Đb. Tây Xibia.

    5- Hướng dẫn về nhà: (2 phút)

  • Học bài và làm bài tập 1-3 SGK/ 6
  • Làm bài tập thực hành.
  • Đọc và chuẩn bị bài 2: “Khí hậu Châu Á”

+ Quan sát H 2.1 HS kể tên các đới và các kiểu khí hậu của Châu Á?

+ Giải thích tại sao Châu Á có nhiều kiểu khí hậu như trên?

V/ RÚT KINH  NGHIỆM.

.......................................................................................................................................................................

.......................................................................................................................................................................

.......................................................................................................................................................................

.......................................................................................................................................................................

 

 

 

 

 

Công ty cổ phần phần mềm Quảng Ích

88